Giới thiệu về kanji
Kanji (漢字) là loại chữ có nguồn gốc từ Trung Quốc được dùng trong tiếng Nhật, viết cùng với hai bảng chữ kana là hiragana và katakana. Trong câu 私は日本語を勉強しています (“Tôi đang học tiếng Nhật”), kanji mang nghĩa của câu (私, 日本語, 勉強), hiragana thể hiện ngữ pháp và đuôi từ (は, を, しています), còn katakana chủ yếu dùng cho từ mượn.
Âm On và âm Kun
Phần lớn kanji có hai kiểu đọc. Onyomi (âm On) bắt nguồn từ cách phát âm tiếng Trung vào thời chữ đó được du nhập, thường dùng trong từ ghép: 学生 (がくせい, học sinh). Kunyomi (âm Kun) là từ thuần Nhật được gán cho chữ đó, thường dùng khi chữ đứng một mình hoặc đi kèm okurigana, tức phần kana viết đuôi biến đổi: 学ぶ (まなぶ, học).
Một kanji có thể có nhiều âm On và âm Kun, đọc theo âm nào là tuỳ từng từ. Có những từ đọc theo cả cụm chứ không đọc từng chữ, như 今日 (きょう, hôm nay) và 大人 (おとな, người lớn). Vì vậy nên học mỗi kanji qua các từ thật.
Tự dạng của Nhật
Sau năm 1946, Nhật Bản đã giản lược nhiều chữ. Các tự dạng này (shinjitai) khác với chữ phồn thể lẫn chữ giản thể dùng ở Trung Quốc đại lục: 気, 駅, 売 trong chữ phồn thể viết là 氣, 驛, 賣, còn giản thể là 气, 驿, 卖. Khi viết tiếng Nhật, hãy dùng tự dạng như trên site này.
Thành phần và bộ thủ
Phần lớn kanji được ghép từ những thành phần nhỏ lặp lại. Từ điển xếp mỗi kanji vào một trong 214 bộ thủ, và bộ thủ thường gợi ý nghĩa: các chữ có bộ 氵 (nước) gồm 海 (biển), 池 (ao) và 泳 (bơi). Một thành phần khác thường gợi ý âm đọc: 晴, 清, 請 và 精 đều chứa 青 và đều đọc là セイ. Cũng vì chung thành phần mà nhiều kanji trông giống nhau, nên trang của mỗi kanji có liệt kê các chữ trông giống để so sánh.
Thứ tự nét
Mỗi kanji được viết theo một thứ tự nét cố định. Quy tắc cơ bản là trên trước dưới sau, trái trước phải sau; nét ngang thường viết trước nét dọc cắt qua nó. Viết đúng thứ tự nét giúp chữ cân đối, dễ đọc, và cũng giúp tra chữ bằng cách viết tay. Trang của mỗi kanji đều có hoạt ảnh thứ tự nét.
Nên học bao nhiêu kanji?
Bảng jōyō kanji gồm 2136 chữ thường dùng, đủ để đọc báo chí và phần lớn văn bản hằng ngày. Ngoài ra site còn có 646 chữ nhân danh, chủ yếu dùng trong tên người và địa danh.
Nếu học để thi, hãy bắt đầu theo cấp JLPT từ N5. Từ năm 2010 JLPT không còn công bố danh sách kanji chính thức, nên các cấp trên site theo danh sách được dùng phổ biến: khoảng 80 chữ cho N5, thêm khoảng 170 chữ cho N4, và tổng cộng khoảng 2.200 chữ cho N1. Bạn cũng có thể học theo cấp Kanken hoặc theo chủ đề.
Mẹo học
- Học mỗi kanji qua các từ ví dụ trên trang của nó thay vì học thuộc riêng từng chữ.
- Ôn một ít mỗi ngày bằng flashcards; ôn đều đặn hiệu quả hơn học dồn.
- Viết tay chữ mới vài lần theo đúng thứ tự nét.
- Đọc to câu ví dụ để nhớ cách đọc trong ngữ cảnh.